Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo đại học của Trường Đại học Bách khoa Giả: chương trình chuẩn, chất lượng cao và tiên tiến; cấu trúc tín chỉ; danh mục 42 ngành theo khoa.
Các loại chương trình
| Chương trình | Đặc điểm | Ngôn ngữ | Thời gian chuẩn |
|---|---|---|---|
| Chương trình chuẩn | Áp dụng cho tất cả 42 ngành; 150–160 tín chỉ (kỹ sư) hoặc 130–135 tín chỉ (cử nhân) | Tiếng Việt | 4–4,5 năm |
| Chương trình chất lượng cao | Lớp dưới 40 sinh viên, tăng cường tiếng Anh, 30% học phần giảng bằng tiếng Anh, thực tập doanh nghiệp 1 học kỳ | Tiếng Việt + tiếng Anh | 4–4,5 năm |
| Chương trình tiên tiến | Nhập khẩu chương trình từ đại học đối tác (Hoa Kỳ, Úc); giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh; có giảng viên nước ngoài | Tiếng Anh | 4,5 năm |
Chương trình tiên tiến hiện mở cho các ngành: Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật xây dựng. Chương trình chất lượng cao mở cho 10 ngành có nhu cầu xã hội cao.
Cấu trúc chương trình chuẩn (kỹ sư 155 tín chỉ)
| Khối kiến thức | Tín chỉ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giáo dục đại cương | 48 | Toán, Vật lý, Hóa, Tin học, Lý luận chính trị, Pháp luật, Tiếng Anh, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh |
| Cơ sở ngành | 42 | Theo nhóm ngành |
| Chuyên ngành | 45 | Bắt buộc và tự chọn |
| Thực tập, đồ án | 20 | Thực tập công nhân, thực tập tốt nghiệp, đồ án liên ngành (CDIO), đồ án tốt nghiệp (10 tín chỉ) |
Mỗi ngành có tối thiểu hai đồ án liên ngành (năm 2 và năm 3) thực hiện theo nhóm với bài toán đặt hàng từ doanh nghiệp; sinh viên có thể thay đồ án tốt nghiệp bằng dự án khởi nghiệp được Trung tâm Đổi mới sáng tạo công nhận.
Danh mục chương trình đào tạo theo khoa
Bản mô tả chương trình, chuẩn đầu ra và kế hoạch giảng dạy của 42 ngành được đăng tại trang từng khoa trong mục Khoa – Viện. Tóm tắt:
- Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin; Khoa học máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu; An toàn thông tin.
- Điện: Kỹ thuật điện; Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Hệ thống điện và năng lượng tái tạo.
- Điện tử – Viễn thông: Kỹ thuật điện tử – viễn thông; Kỹ thuật máy tính; Kỹ thuật y sinh.
- Cơ khí: Kỹ thuật cơ khí; Kỹ thuật cơ điện tử; Công nghệ chế tạo máy; Kỹ thuật robot.
- Cơ khí giao thông: Kỹ thuật ô tô; Kỹ thuật cơ khí động lực; Kỹ thuật tàu thủy; Kỹ thuật hàng không.
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp: Kỹ thuật xây dựng; Kỹ thuật cơ sở hạ tầng; Quản lý xây dựng.
- Xây dựng cầu đường: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Kỹ thuật xây dựng công trình thủy.
- Kiến trúc: Kiến trúc; Quy hoạch vùng và đô thị; Thiết kế nội thất.
- Hóa: Kỹ thuật hóa học; Công nghệ thực phẩm; Công nghệ sinh học; Kỹ thuật dầu khí.
- Môi trường: Kỹ thuật môi trường; Quản lý tài nguyên và môi trường.
- Quản lý dự án: Quản lý công nghiệp; Kinh tế xây dựng; Quản lý dự án.
- Nhiệt – Điện lạnh: Kỹ thuật nhiệt; Kỹ thuật năng lượng.
- Khoa học ứng dụng: Vật lý kỹ thuật; Toán ứng dụng.
- Sư phạm kỹ thuật: Sư phạm kỹ thuật công nghiệp; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử.
Kiểm định chất lượng
Đến tháng 9/2026, 12 chương trình đạt chuẩn AUN-QA, 3 chương trình (Kỹ thuật điện, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật xây dựng) đạt chuẩn ABET, các chương trình còn lại đã hoặc đang được kiểm định theo bộ tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.